Thạch Khê

Học thuật
Thân thiện
Thạch Khê

Thạch Khê là một mỏ sắt lớn được khai thác bằng phương pháp lộ thiên.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một mỏ sắt: "Thạch Khê" tên của một mỏ sắt lớn, được phát hiện vào năm 1963, nằm trên địa bàn huyện Thạch , tỉnh Tĩnh.
    • Tên một địa danh (): "Thạch Khê" cũng tên một thuộc huyện Thạch , tỉnh Tĩnh, nơi mỏ sắt này tọa lạc.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Mỏ sắt Thạch Khê trữ lượng rất lớn.
    • Dự án khai thác tại Thạch Khê đang được triển khai.
    • Thạch Khê nằmphía đông huyện Thạch .
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mỏ Thạch Khê": Cụm từ thường dùng để chỉ cụ thể mỏ sắt này, phân biệt với địa danh hành chính.
    • Việc khai thác tại mỏ Thạch Khê chủ yếu bằng phương pháp lộ thiên.
  • "Vùng Thạch Khê": Có thể dùng để chỉ khu vực địa rộng hơn xung quanh mỏ .
    • Đời sống người dân vùng Thạch Khê chủ yếu dựa vào nông nghiệp khai khoáng.
Biến thể từ liên quan
  • Thạch : Tên huyện nơi mỏ Thạch Khê.
  • Tĩnh: Tên tỉnh nơi mỏ Thạch Khê.
  • Khai thác lộ thiên: Phương pháp khai thác khoáng sản được áp dụng tại mỏ Thạch Khê.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
  • Mỏ sắt Thạch : Cách gọi khác dựa trên tên huyện, nhưng ít phổ biến hơn "Thạch Khê".
  • Mỏ sắt Tĩnh: Cách gọi chung dựa trên tên tỉnh.
Thông tin bổ sung
  • Đặc điểm: Mỏ Thạch Khê trữ lượng sắt thuộc loại lớn ở Việt Nam.
  • Phương pháp khai thác: Khai thác bằng phương pháp lộ thiên (khai thác trên bề mặt đất).
  • Năm phát hiện: 1963.
Thạch Khê

Thạch Khê là một mỏ sắt lớn được khai thác bằng phương pháp lộ thiên.

  1. Mỏ sắthuyện Thạch tỉnh Tĩnh, được phát hiện năm 1963. Trữ lượng thuộc loại lớn. Khai thác bằng phương pháp lộ thiên
  2. () h. Thạch , t. Tĩnh